Giải đáp gia hạn visa cho người nước ngoài

Hỏi: Bạn tôi là người Hàn Quốc, nhập cảnh Việt Nam với mục đích kinh doanh. Sau đó, do bị mất passport nên anh không gia hạn visa được. Sau 4 tháng, anh được cấp lại passport, nhưng bây giờ đã hết hạn visa, nên muốn xin gia hạn thêm 6 tháng nhiều lần (giống trước đây)…

Xin hỏi:

  1. Thủ tục cần những giấy tờ gì? Lệ phí làm và phạt trễ hạn là bao nhiêu?
  2. Tôi là người VN, thường trú tại TP.HCM có thể đứng ra bảo lãnh cho bạn được không?

* Trả lời:

1. Về việc gia hạn visa (thị thực)

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 9 và Khoản 1 Điều 7 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH2013 (“Luật xuất nhập cảnh”), thị thực hết hạn được xem xét cấp thị thực mới. Do đó, bạn của bạn cần nhanh chóng đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam để khai báo về việc thị thực đã hết hạn và chưa thể gia hạn vì bị mất hộ chiếu để được giải quyết.

Điều 10 Luật xuất nhập cảnh quy định điều kiện chung để được cấp thị thực, bạn cần phải xuất trình các giấy tờ sau:

(1) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

(2) Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh.

(3) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh.

(4) Có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh.

Về lệ phí cấp thị thực: Trường hợp cấp thị thực có giá trị nhiều lần, thời hạn đến 6 tháng cho người nước ngoài, phí cấp thị thực là 95 USD (Thông tư 157/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam).

Về mức xử phạt vi phạm hành chính trong thủ tục cấp thị thực: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng (Khoản 2 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình).

2. Về việc bảo lãnh để cấp thị thực cho người nước ngoài

Theo quy định tại khoản 2 Điều 10, điểm k Khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 45 Luật xuất nhập cảnh, công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được quyền bảo lãnh cho người nước ngoài để cấp thị thực cho người nước ngoài. Tuy nhiên, việc bảo lãnh này là để mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thăm và phải có giấy tờ chứng minh quan hệ với người được mời, bảo lãnh (ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột). Do đó, bạn không thể bảo lãnh cho bạn của bạn được.

Trường hợp này, bạn của bạn cần được chính cơ quan, tổ chức mà bạn của bạn thực hiện hợp tác hoặc kinh doanh tại Việt Nam (theo mục đích cấp thị thực cụ thể) đứng ra bảo lãnh để bạn của bạn được cấp thị thực.